Xây dựng bộ sưu tập mẫu sinh vật biển sinh động, đặc sắc, đa dạng và có giá trị về mặt khoa học để trưng bày triễn lãm phục vụ tham quan, du lịch và nghiên cứu là nhiệm vụ quan trọng của Khu Bảo tồn biển Cù Lao Chàm hiện nay và trong tương lai. Vào những ngày đầu tháng 8 năm 2013, cùng phối hợp với Khoa Sinh Môi trường, Trường Đại học Sư phạm, Đại học Đà Nẵng, BQL Khu Bảo tồn biển Cù Lao Chàm đã tổ chức lớp tập huấn kỹ thuật xử lý và bảo quản mẫu vật sinh vật biển cho cán bộ kỹ thuật và người dân làm công tác bảo tồn trong Khu Dự trữ Sinh quyển Cù Lao Chàm – Hội An. Từ đó đến nay, các mẫu vật luôn được xây dựng và cập nhật thông tin tại Trung tâm Truyền thông Bảo tồn biển Cù Lao Chàm. BQL Khu Bảo tồn biển Cù Lao Chàm xin giới thiệu thông tin mẫu vật được cập nhật trong tháng 10 năm 2013 tại Cù Lao Chàm như sau:

Hình 1: Xử lý mẫu vật tại Khu Bảo tồn biển Cù Lao Chàm
1/ CÁ SƠN GAI – Red Squirrel Fish (Sargocentron rubrum)

Hình 2: Cá Sơn Gai (Sargocentron rubrum)
2/ CÁ PHÈN RÂU – Bar Tailed Goatfish (Upeneus tragula)

Hình 3: Cá Phèn Râu (Upeneus tragula)
3/ CÁ ĐỐI – Mullet fish, Bully mullet (Mugil cephalus)

Hình 4: Cá Đối (Mugil cephalus)
4/ CÁ NHỒNG – Giant Seapike (Sphyraena jello)

Hình 5: Cá Nhồng (Sphyraena jello)
5/ CÁ LIỆT NGẠN + CÁ GHÉ – Common Ponyfish (Leiognathus equulus)

Hình 6: Cá Liệt Ngạn và Cá Ghé (Leiognathus equulus)
6/ CÁ KẼM – Dotted Sweetlips (Plectorhinchus picus)

Hình 7: Cá Kẽm (Plectorhinchus picus)
7/ CÁ MÚ – Honeycomb Cod (Epinephelus merra)

Hình 8: Cá Mú (Epinephelus merra)
8/ CÁ VÀNG ĐUÔI – Red-Bellied Fusiler (Caesio cuning)

Hình 9: Cá Vàng Đuôi (Caesio cuning)
9/ CÁ MÓ – Surf Parrotfish (Scarus rivulatus)

Hình 10: Cá Mó (Scarus rivulatus)
10/ CÁ HỒNG – Dark-Tailed Seaperch (Lutjanus vita)

Hình 11: Cá Hồng (Lutjanus vita)
11/ TÔM HÙM XANH – Scalloped Spiny Lobster (Panulirus homarus)

Hình 12: Tôm Hùm Xanh (Panulirus homarus)

Hình 13: Panulirus homarus (Linnaeus, 1758)
12/ TÔM HÙM MỐC – Chinese Spiny Lobster (Panulirus stimpsoni)

Hình 14: Tôm Hùm Mốc (Panulirus stimpsoni Holthuis)

Hình 15: Panulirus stimpsoni Holthuis, 1963. Nhìn mặt lưng

Hình 16: Panulirus stimpsoni Holthuis, 1963. Nhìn mặt bụng
13/ TÔM HÙM ĐỎ – Longlegged Spiny Lobster (Panulirus longipes)

Hình 17: Tôm Hùm Đỏ (Panulirus longipes)

Hình 18 : Panulirus longipes (A.M. Edwards, 1868). Nhìn mặt bụng
14/ TÔM HÙM BÔNG – Ornate Spiny Lobster (Panulirus ornatus)

Hình 19: Tôm Hùm Bông (Panulirus ornatus)

Hình 20: Panulirus ornatus (Fabricius, 1798). Nhìn mặt bụng
15/ TÔM HÙM SEN – Painted Spiny Lobster (Panulirus versicolor)

Hình 21 : Tôm Hùm Sen (Panulirus versicolor)

Hình 22: Panulirus versicolor (Latreille, 1804). Nhìn mặt bụng
16/ TÔM HÙM MA – Pronghorn Spiny Lobster, Red Spiny Lobster, Taitung Spiny Lobster (Panulirus penicillatus)

Hình 23: Tôm Hùm Ma (Panulirus penicillatus)
17/ CÁ KÌNH – White-spotted spinefoot (Siganus canaliculatus)

Hình 24: Cá Kình (Siganus canaliculatus)
18/ CÁ ĐỔNG – Sharptooth Job Fish (Pristipomoides typus)

Hình 25: Cá Đổng (Pristipomoides Typus)
19/ CÁ RỰA – Wolf Herring (Chirocentrus dorab)

Hình 26: Cá Rựa (Chirocentrus dorab)
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Gerry Allen (1999), Marine Fishes of South East Asia, Periphus Editions (HK) Ltd, Western Autralian Museum, 2000.
[2] Nguyễn Văn Long (2008), Đánh giá đa dạng sinh học và chất lượng môi trường khu bảo tồn biển Cù Lao Chàm 2004 – 2008, Viện Hải Dương học, Viện Khoa học Việt Nam.
[3] Thủy Sản Việt Nam (2012), Danh mục tên Thủy sản Việt Nam – Nhóm cá biển, http://www.tepbac.com.
[4] Lê Ngọc Thảo, Huỳnh Ngọc Diên (2013), Điều tra thành phần loài, vùng phân bố, hiện trạng khai thác và xây dựng mô hình đồng quản lý tôm Hùm, ốc Vú Nàng tại Cù Lao Chàm, BQL Khu Bảo tồn biển Cù Lao Chàm.
Chu Mạnh Trinh – Khu Bảo tồn biển Cù Lao Chàm